Fanpage

HÌNH THỨC THI CỦA STBJ

Kỳ thi STBJ là kỳ thi tổng quan áp dụng dưới hình thức trắc nghiệm điền vào tờ phiếu trả lời với 4 đáp án cho sẵn.

Trong STBJ, để đánh giá được trình độ và kiến thức cũng như xác định tổng thể năng lực hoạt động kinh doanh thực tế của thí sinh nên nội dung của bài thi được cấu thành bởi 7 hình thức (gồm 60 câu hỏi với tổng điểm tối đa 1.000 điểm) như sau:

Bài thi  Hình thức bài thi STBJ Số lượng câu Điểm mỗi câu Tổng điểm bài thi
Bài thi số 1 8 câu 15 điểm / câu 120 điểm
Bài thi số 2 8 câu 20 điểm / câu 160 điểm
Bài thi số 3 8 câu 15 điểm / câu 120 điểm
Bài thi số 4 8 câu 20 điểm / câu 160 điểm
Bài thi số 5 8 câu 20 điểm / câu 160 điểm
Bài thi số 6 8 câu 20 điểm / câu 160 điểm
Bài thi số 7 12 câu 10 điểm / câu 120 điểm
Tổng cộng toàn bài thi STBJ: 60 câu   1.000 điểm

Bảng chi tiết 7 hình thức thi của STBJ

Hình thức bài thi & Điểm số Nội dung & Tiêu chí đánh giá chi tiết
Bài thi số 1

Kiểm tra năng lực Hội thoại (1)

Số câu hỏi: 8 câu
Điểm mỗi câu: 15 điểm/câu
Tổng điểm: 120 điểm
>> mẫu bài thi số 1

Bài thi số 1 là bài thi lựa chọn nói thích hợp với tình huống từ 4 đáp án được đưa ra theo âm thanh. Ở bài thi số 1 việc chọn đáp án đúng không có nghĩa chỉ cần đến năng lực nghe hiểu tiếng Nhật mà còn cần năng lực sử dụng ngôn ngữ thích hợp với bối cảnh và tình huống. Đối tượng đánh giá là kỹ năng giao tiếp thực tiễn bao gồm ba loại sau đây:

  • "Năng lực nghe hiểu" hiểu một loạt các hội thoại.
  • "Năng lực ngôn ngữ xã hội học" chọn các hội thoại phù hợp với tình huống.
  • "Năng lực hội thoại" chọn các hội thoại phù hợp với tình huống và đối tượng.

Để đánh giá được năng lực hội thoại một cách chính xác và hợp lý nhất, thông thường chúng ta sẽ tiến hành giao tiếp thực tế và xác nhận năng lực từ việc này. Tuy nhiên, trong những kỳ thi tiếng Nhật thông thường và số lượng thí sinh lớn thì việc thực hiện điều này không khả quan nên trong bài thi có minh họa 4 ví dụ. Thí sinh có thể chọn đáp án thích hợp nhất và kết quả chính là tư liệu thích hợp nhất cho việc đánh giá được khả năng hội thoại chính xác của thí sinh.

Nếu năng lực tiếng Nhật không thể được đánh giá trực tiếp thì kỳ thi khách quan STBJ sẽ đánh giá được gián tiếp năng lực tiếng Nhật của thí sinh.

Bài thi số 2

Kiểm tra năng lực nghe hiểu.

Số câu hỏi: 8 câu
Điểm mỗi câu: 20 điểm/câu
Tổng điểm: 160 điểm
>> mẫu bài thi số 2
<3 yếu tố của nghe hiểu>
  • Khả năng để nghe chính xác giọng nói.
  • Khả năng ngữ pháp hiểu chính xác câu được truyền đạt.
  • Khả năng giải thích một cách chính xác các thông tin được truyền đạt.

Những khả năng này được thể hiện một cách phức hợp. Năng lực "nghe hiểu" được hình thành cho nên ở bài kiểm tra về "nghe hiểu" các tài liệu liên quan đến tất cả các yếu tố này được tập hợp lại.

Bài thi số 3

Kiểm tra năng lực Hội thoại (2)

Số câu hỏi: 8 câu
Điểm mỗi câu: 15 điểm/câu
Tổng điểm: 120 điểm
>> mẫu bài thi số 3

Bài thi số 3 là bài thi nghe cuộc hội thoại của 4 người rồi chọn câu trả lời thích hợp nhất. Cụ thể là phát ngôn của người thứ nhất đúng với đáp án còn lại câu trả lời của người thứ 2 là sai với đáp án. Bài thi này là một phương pháp chọn ra người thích hợp nhất hoặc không thích hợp nhất dựa vào sự kết hợp đúng sai trong các câu hội thoại.

Việc chọn câu trả lời đúng sẽ dựa vào sự phỏng đoán chính xác. Việc chọn được câu trả lời chính xác không chỉ cần khả năng ngôn ngữ mà còn cần những tri thức xã hội nên kỹ năng này rất có ích trong năng lực giao tiếp thực tế.

Bài thi số 4

Kiểm tra năng lực Nghe đọc hiểu (1)

Số câu hỏi: 8 câu
Điểm mỗi câu: 20 điểm/câu
Tổng điểm: 160 điểm
>> mẫu bài thi số 4

Bài thi số 4 là bài thi xác định tổng hợp thông tin như “con chữ” hay “biểu đồ” với thông báo âm thanh rồi chọn câu trả lời thích hợp nhất.

Ở câu trả lời, “năng lực nghe hiểu” thông tin bằng giọng nói là cần thiết nhưng đồng thời khả năng phán đoán sẽ phụ thuộc vào nghe hiểu trong con chữ và biểu đồ hoặc khả năng phân tích.

Bài thi số 5

Kiểm tra năng lực Nghe đọc hiểu (2)

Số câu hỏi: 8 câu
Điểm mỗi câu: 20 điểm/câu
Tổng điểm: 160 điểm
>> mẫu bài thi số 5

Bài thi này là bài thi sau khi nghe cuộc nói chuyện, thí sinh sẽ lựa chọn thông báo con chữ dựa vào những gì đã nghe được.

Đây cũng là một phương pháp kiểm tra tổng hợp các kỹ năng. Mục đích là đánh giá năng lực hiểu nội dung hội thoại, hiểu toàn bộ thông báo bằng chữ và năng lực giao tiếp cần thiết trong đời sống thực tế.

Dù có năng lực tiếng Nhật ở một mức độ nhất định thì trong đời sống hàng ngày vẫn có trường hợp không sử dụng được. Vì thế việc sử dụng ngôn ngữ trong xã hội được thực hiện tổng hợp bằng nhiều kỹ năng. Việc học để thi kỹ năng này sẽ giúp nuôi dưỡng kỹ năng giao tiếp thực tế.

Bài thi số 6

Kiểm tra năng lực đọc.

Số câu hỏi: 8 câu
Điểm mỗi câu: 20 điểm/câu
Tổng điểm: 160 điểm
>> mẫu bài thi số 6

Bài thi số 6 là bài thi chọn câu trả lời được xác định bằng cách đọc thông báo bằng chữ cũng như biểu đồ hoặc văn bản.

Mục đích của bài thi này là có thể tìm ra năng lực đọc, năng lực sử dụng ngôn ngữ thực tế. Thứ không thể thiếu trong đời sống hàng ngày.

[Chú ý] Các câu hỏi của bài thi này dựa trên những tình huống có thực trong xã hội Nhật Bản.

Người nước ngoài học tiếng Nhật phải hiểu rõ mối quan hệ giữa ngôn ngữ và bối cảnh.

Bài thi số 7

Kiểm tra năng lực từ vựng.

Số câu hỏi: 12 câu
Điểm mỗi câu: 10 điểm/câu
Tổng điểm: 120 điểm
>> mẫu bài thi số 7

Bài thi số 7 không có thông tin âm thanh mà là bài thi hoàn thành câu theo dạng sau:

  • Đặt từ vựng và cách diễn đạt thích hợp vào chỗ trống.
  • Bài thi hoàn thành liên kết câu trước và câu sau bằng các từ vựng và diễn đạt thích hợp.

Trong bài thi này, những kiến thức sau được đánh giá:

  • Kiến thức về từ vựng.
  • Kiến thức về cách diễn đạt.
  • Kiến thức về ngữ pháp.
  • Kiến thức về xã hội học.

Bảng cấu trúc, thang điểm & Phương thức kiểm tra

                    Bài thi Số câu & Điểm số  Nội dung  Phương thức kiểm tra
Bài thi số 1: NgheKiểm tra năng lực hội thoại (1) 8 câu hỏi 8 câu × 15 điểm 120 điểm Nhìn thông tin (tranh/ảnh) và nghe câu hỏi, sau đó lựa chọn “phát ngôn thích hợp nhất với bối cảnh giao tiếp” từ âm thanh nghe được trong CD.
  1. Thí sinh nhìn tranh, ảnh minh họa cho bối cảnh giao tiếp trong đề thi.
  2. CD chạy phần câu hỏi và giải thích tình huống.
  3. CD chạy phần phát ngôn.
  4. Thí sinh chọn hồi đáp thích hợp và tô đen vào số tương ứng trong phiếu trả lời.
Bài thi số 2: NgheKiểm tra năng lực nghe - hiểu 8 câu hỏi 8 câu × 20 điểm 160 điểm Lựa chọn câu trả lời thích hợp nhất từ các phương án đã cho, bằng cách nhìn tranh ảnh và nghe một đoạn hội thoại/độc thoại đi kèm cùng câu hỏi.
  1. Thí sinh nhìn tranh, ảnh minh họa cho bối cảnh hội thoại trong đề thi.
  2. CD chạy phần giải thích tình huống và câu hỏi.
  3. CD chạy phần hội thoại/độc thoại.
  4. CD chạy 1 lần nữa phần câu hỏi.
  5. CD chạy các đáp án để thí sinh lựa chọn.
  6. Thí sinh chọn đáp án thích hợp nhất và tô đen vào số tương ứng trong phiếu trả lời.
Bài thi số 3: NgheKiểm tra năng lực hội thoại (2) 8 câu hỏi 8 câu × 15 điểm 120 điểm Nhìn thông tin (tranh/ảnh) và nghe câu hỏi kèm theo 4 đoạn hội thoại ngắn, sau đó lựa chọn đoạn hội thoại có phần “phát ngôn thích hợp nhất với bối cảnh giao tiếp” từ âm thanh nghe được trong CD.
  1. Thí sinh nhìn tranh, ảnh minh họa cho bối cảnh hội thoại trong đề thi.
  2. CD chạy phần giải thích tình huống hội thoại.
  3. CD chạy 4 đoạn hội thoại.
  4. CD chạy phần câu hỏi.
  5. Thí sinh chọn đoạn hội thoại thích hợp nhất rồi tô đen vào số tương ứng trong phiếu trả lời.
Bài thi số 4: NgheKiểm tra năng lực nghe - đọc - hiểu (1) 8 câu hỏi 8 câu × 20 điểm 160 điểm Nhìn các thông tin bao gồm chữ viết, bảng biểu hay hình vẽ, nghe câu hỏi rồi lựa chọn đáp án thích hợp nhất được biểu thị dưới dạng chữ viết. Từ đó kiểm tra khả năng phán đoán dựa trên sự tổng hợp các thông tin tiếp nhận bằng tai và mắt.
  1. Thí sinh nhìn thông tin đọc hiểu gồm chữ viết, bảng biểu, hình ảnh cùng các phương án lựa chọn sẽ được thể hiện trên đề thi.
  2. CD chạy phần giải thích tình huống hội thoại và câu hỏi.
  3. Thí sinh chọn phương án trả lời thích hợp nhất rồi tô đen vào số tương ứng trong phiếu trả lời.
Bài thi số 5: NgheKiểm tra năng lực nghe - đọc - hiểu (2) 8 câu hỏi 8 câu × 20 điểm 160 điểm Nhìn các thông tin bao gồm chữ viết, bảng biểu hay hình vẽ, nghe câu hỏi và một đoạn hội thoại/độc thoại đi kèm, rồi lựa chọn đáp án thích hợp nhất được biểu thị dưới dạng chữ viết. Từ đó kiểm tra khả năng phán đoán dựa trên sự tổng hợp các thông tin tiếp nhận bằng tai và mắt.
  1. Thí sinh nhìn thông tin đọc hiểu gồm chữ viết, bảng biểu, hình ảnh cùng các phương án lựa chọn sẽ được thể hiện trên đề thi.
  2. CD chạy phần giải thích tình huống hội thoại và câu hỏi.
  3. CD chạy đoạn hội thoại/độc thoại.
  4. CD chạy 1 lần nữa câu hỏi.
  5. Thí sinh chọn phương án trả lời thích hợp nhất rồi tô đen vào số tương ứng trong phiếu trả lời.
Bài thi số 6: Đọc - HiểuKiểm tra năng lực đọc hiểu 8 câu hỏi 8 câu × 20 điểm 160 điểm Nhìn các thông tin đọc hiểu dưới dạng các loại văn bản thương mại, từ đó đọc và nắm bắt thông tin quan trọng phù hợp với yêu cầu được đưa ra, rồi lựa chọn đáp án thích hợp nhất được biểu thị dưới dạng chữ viết. Có thể được gọi là dạng bài “đọc và tìm kiếm thông tin quan trọng”.
  1. Thí sinh nhìn thông tin đọc hiểu gồm yêu cầu, đoạn thông tin cho sẵn, các đáp án.
  2. Thí sinh đọc đề và chọn phương án trả lời thích hợp nhất rồi tô đen vào số tương ứng trong phiếu trả lời.
Bài thi số 7: Từ vựngKiểm tra kiến thức từ vựng 12 câu hỏi 12 câu × 10 điểm 120 điểm Sử dụng phương pháp lựa chọn cụm từ, hoặc cách diễn đạt thích hợp nhất ứng với phần để trống (gạch ngang) trong câu văn, hoặc phương pháp hoàn thành câu bằng cách lựa chọn ra cách diễn đạt để liên kết câu văn ở trước với câu văn ở sau. Có thể được gọi là dạng bài “điền từ vào chỗ trống/hoàn thành câu”.
  1. Thí sinh đọc đề và chọn phương án trả lời thích hợp nhất điền vào chỗ trống rồi tô đen vào số tương ứng trong phiếu trả lời.
Tổng toàn bài thi: 60 câu / 1.000 điểm Thang điểm đánh giá STBJ từ 0 – 1.000 điểm
(chia thành 5 cấp độ từ BJ5 đến BJ1, không quy định điểm đỗ/trượt cố định).

024.3868.1777